Thái độ sống

 

'Cùng nhìn một vấn đề, nhưng người thì lạc quan, kẻ thì bi quan.
Cũng như cùng nhìn một ly nước, người nói :
"Ly này đã đầy được một nửa", kẻ nói : "Ly này đã cạn mất một nửa". 
Cả hai đều đúng, nhưng hai câu nói phát sinh hai thái độ khác nhau và đi tới hai kết quả khác nhau, một kết quả tốt và một kết quả xấu.'

Cùng nhìn một vấn đề, nhưng người thì lạc quan, kẻ thì bi quan.
Cũng như cùng nhìn một ly nước, người nói :
Ly này đã đầy được một nửa“, kẻ nói : “Ly này đã cạn mất một nửa”.
Cả hai đều đúng, nhưng hai câu nói phát sinh hai thái độ khác nhau và đi tới hai kết quả khác nhau, một kết quả tốt và một kết quả xấu.

Cấp độ ứng dụng (Application Criticality)

Có rất nhiều thuật ngữ liên quan đến ứng dụng mà chúng thường thấy như LOB, Critical Application hay Application Crtiticality trong các bài phân tích hay bài báo. Tuy nhiên, có nhiều giải thích khác nhau và khó hiểu. Trong quá trình nghiên cứu, tôi thấy bài viết bên dưới khá hay nên dịch lại đế các bạn tham khảo.

Tôi vừa hoàn thành một nghiên cứu thông qua hơn khách hàng tại Mỹ trong đó tôi muốn hiểu được:

· Các loại ứng dụng được triển khai và quản lý

· Chi phí để triển khai và quản lý các ứng dụng này

· Cách thức các web service được sử dụng

· Các giải pháp dựa trên nền tảng điện toán đám mây được áp dụng như thế nào?

Trong bài viết đầu tiên của tôi về những gì tôi đã học được từ cuộc khảo sát này, tôi muốn chia sẻ suy nghĩ của mình về khái niệm “application criticality”.

Chúng ta đã nghe về thuật ngữ “line of business (LOB) application – ”. Trong khi có nhiều định nghĩa “một ứng dụng LOB là gì?”, thì một định nghĩa chung được chấp nhận là:

Là một ứng dụng quan trọng đảm nhiệm một mục tiêu nào đó trong doanh nghiệp/ tổ chức.

Diễn giải khá mơ hồ, nó chỉ mô tả chung chung, không chỉ ra được cấp độ cụ thể của ứng dụng để chúng ta hình dung được sự cần thiết cũng như làm sao có thể so sánh một ứng dụng LOB với ứng dụng khác về mức độ quan trọng, phạm vi hay độ phức tạp.

Để dễ hiểu hơn về các ứng dụng được triển khai và quản lý, tôi cần phải chia ra các cấp độ nhỏ hơn.

Vì thế nhóm chúng tôi đưa một khái niệm Application Criticality (tạm dịch là cấp độ ứng dụng) để phân biệt tốt hơn trong hệ thống các ứng dụng theo độ quan trọng cũng như phạm vi ảnh hướng của ứng dụng đến hoạt động của doanh nghiệp /tổ chức. Bảng bên dưới liệt kê ra bốn cấp độ và mô tả cho từng cấp độ ứng dụng. Mô tả các cấp độ này được định nghĩa theo sự tác động của ứng dụng lên quá trình hoạt động khi ứng dụng đó không sẵn sàng.

Có rất nhiều cách để định nghĩa cho các cấp độ này, tuy nhiên chúng tôi chỉ đưa ra các tham khảo điển hình cho các ứng dụng mà các doanh nghiệp /tổ chức thường quan tâm.

Cấp độ ứng dụng

Hậu quả khi ứng dụng không sẵn sành hoạt động:

Then chốt (Mission Critical)

· Kinh doanh sẽ ngừng hoạt động, ảnh hưởng lớn đến doanh thu

· Rủi ro cho doanh nghiệp và cá nhân

· Thiệt hại đến uy tính, hình ảnh

Cần thiết (Business Essential)

· Tác động trực tiếp đến doanh số

· Giảm độ hài lòng của khách hàng

· Không đáp ứng nhu cầu tuân thủ

· Không ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh – thường hệ thống ứng dụng này bên trong doanh nghiệp

Cốt lõi (Business Core)

· Tác động gián tiếp đến doanh số

· Gián tiếp ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng

· Giảm năng suất

Hỗ trợ (Business Supporting)

· Phần này chủ yếu tác động đến năng suất hoạt động của doanh nghiệp

Bạn nghĩ gì về định nghĩa này? Bạn có muốn thay đổi hay bổ sung? Trong doanh nghiệp của bạn có khái niệ̣m tương tự hay khác với chúng tôi?

Nguồn: http://blogs.technet.com/b/itbizval/archive/2009/09/01/application-criticality.aspx

Kiến trúc tham khảo cho ngành ngân hàng của Microsoft (Microsoft Industry Reference Architecture for Banking – MIRA-B)

Ngành ngân hàng đang trải qua thay đổi chưa từng có với một số thậm chí đặt câu hỏi liệu có thể tăng hiệu quả phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu quy định mới, và tạo ra các mô hình kinh doanh sáng tạo mới trong khi duy trì lợi nhuận. Điều chắc chắn phải nói rằng với sự gia tăng yêu cầu đầu tư vào ứng dụng then chốt (Tier 1 – Mission Critical Apllications) , lợi nhuận giảm, và tăng chi phí hoạt động, kinh tế của ngành công nghiệp ngân hàng phải thay đổi.MIRA-B – là một tài liệu kiến trúc tham khảo cho ngành ngân hàng, dựa trên nền tảng và dịch vụ của Microsoft, được thiết kế để giúp các tổ chức tài chính giảm chi phí và thúc đẩy tăng trưởng chiến lược.

MIRA-B, một khung phát triển và cung cấp rõ ràng về khả năng kỹ thuật và phương pháp tiếp cận thực hiện để hỗ trợ doanh nghiệp hoạch định kiến trúc CNTT, giúp các tổ chức tài chính hệ thống hóa và sắp xếp các chiến lược kinh doanh và tài sản công nghệ theo cách có thể dự đoán được. MIRA-B vạch ra một lộ trình cho tương lai, cung cấp kiến trúc linh hoạt để triển khai các giải pháp trên hạ tầng bên trong hoặc trên nền tảng đám mây. Kết quả là, đem đến các mô hình kinh doanh mới, dòng lợi nhuận và trải nghiệm của khách hàng cho phép các tổ chức tài chính tận dụng công nghệ như một phương tiện có mặt trong cuộc sống của khách hàng của họ bất cứ lúc nào, bất kỳ ở đâu, thông qua các chi nhánh và các thiết bị.

clip_image002

Microsoft là công ty duy nhất giúp các tổ chức tài chính giải quyết các thách thức hướng đến các cơ hội bằng cách cung cấp một loạt các giải pháp CNTT then chốt và khả năng mở rộng từ hệ thống ứng dụng tương tác trực tiếp với khách hàng đến hệ thống nghiệp vụ bên trong, từ thiết bị đến trung tâm dữ liệu, trên hạ tầng bên trong và điện toán đám mây. Những khả năng này bao gồm khả năng mở rộng cao cho cơ sở hạ tầng khách hàng máy chủ và máy trạm, an toàn dữ liệu và nền tảng ứng dụng, dữ liệu lớn và phân tích dự đoán khách hàng, độ trễ cực thấp hỗ trợ cấp hệ điều hành, vấn đề năng suất, CRM / XRM, hỗ trợ luồng công việc và sự cộng tác, cũng như trải nghiệm kết nối người dùng.

Tóm lại, các tiêu chuẩn lặp lại trong tài liệu kiến trúc tham khảo cung cấp bởi MIRA-B có thể giúp ngành ngân hàng giảm chi phí tổng thể và cung cấp một nền tảng cho sự đổi mới bền vững.

Để biết thêm thông tin về việc làm thế nào để đạt được lợi ích từ MIRA-B, xin vui lòng xem chi tiết tài liệu MIRA-B tạiđây hoặc liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ mira-b@microsoft.com.

MIRA-B là công nghệ hàng đầu đã được xác nhận bởi đối tác và khách hàng cuả Microsoft như BIAN (Banking Industry Architecture Network), FinArch, Fiserv, Misys, Temenos, Sungard, Turaz,…

Nguồn: http://www.microsoft.com/enterprise/industry/financial-services/banking/solutions/banking-industry-reference-architecture.aspx#fbid=D5Dr5ibTBXi

 

Tổng quan về “Ảo hóa hạ tầng máy trạm” – Virtual Desktop Infrastructure (VDI)

Vấn đề

Quản lý và hỗ trợ cho máy tính của người dùng cuối ngày càng tốn nhiều thời gian và thách thức hơn cho bộ phận công nghệ thông tin của các doanh nghiệp bất kỳ qui mô cũng như ngành nghề nào. Có nhiều biến thể và phức tạp liên quan đến việc hỗ trợ các ứng dụng của người dùng cuối và ứng dụng với cấu hình cụ thể. Và các nhân viên có khả năng thay đổi các thiết lập trên các máy trạm làm cho quá trình di chuyến các ứng dụng từ một máy sang máy khác càng trở nên khó khăn.

Công nghệ

Virtual Desktop Infrastructure (VDI)- Hạ tầng máy trạm ảo là một công nghệ then chốt, cho phép triển khai thành công ảo hóa máy trạm – trong tất cả các tổ chức. VDI cho phép người dùng truy cập vào máy tính cá nhân của họ trong trung tâm dữ liệu.

clip_image002

Các lợi ích của VDI bao gồm:

  • Quản lý tập trung – Centralized management
  • Tăng cường khả năng bảo mật và tuân thủ – Enhanced security and compliance
  • Đáp ứng mục tiêu liên tục kinh doanh – Increased business continuity
  • Kết nối mọi nơi trên mọi nhiều thiết bị – Anywhere access for connected devices

Các bộ phận như chăm sóc hay hỗ trợ khách hàng là ứng cử viên tiềm năng cho việc triển khai VDI.

Chìa khóa để triển khai thành công VDI là đầu tư thời gian trong việc xác định các trường hợp ứng dụng thích hợp. Một số sử dụng trường hợp ví dụ bao gồm:

· Quản lý máy trạm đến các thiết bị không được quản lý kết nối với máy trạm ảo.

· Quản lý tập trung các máy trạm cho các điểm kết nối từ xa

· Máy trạm cho nhân viên thư ký ngân hàng, điện thoại viên, hay các vai trò quản lý như trườ̉ng phòng giao dịch ngân hàng, quản lý cửa hàng,… (Task Worker)

· Các máy trạm đòi hỏi tính bảo mật dữ liệu và tuân thủ cao

VDI có thể không là sự lựa chọn kinh tế nhất cho nhân viên văn phòng. Tuy nhiên, mọi tổ chức khác nhau nên nghiên cứu các lợi ích ở các tình huống khách nhau khi quyết định triển khai VDI.

Các câu hỏi

Sử dụng các câu hỏi sau đây để hiểu rõ hơn hiện trạng của bạn:

  1. Có bộ phận nào trong tổ chức của bạn mà nhân viên hoạt động theo kiểu Task Worker?
  2. Bạn có đặt ra một số hạn chế cho nơi lưu trữ dữ liệu?
  3. Có loại dữ liệu nào mà nhân viên làm việc cần phải đảm bảo được kiểm soát chặt chẽ?
  4. Có nhân viên nào làm việc từ xa mà họ sử dụng thiết bị cá nhân để kết nối từ xa vào hệ thống của tổ chức bạn?

Nếu một trong các câu trả lời là có thì bạn nên xem xét bài toán VDI rồi đấy.

Tài nguyên tham khảo: https://www.microsoft.com/en-us/windows/enterprise/products-and-technologies/virtualization/operating-system/default.aspx 

Xây dựng Private Cloud trong 6 tuần

clip_image001

Xin mạo muội lấy một ảnh vui về thuyết tiến hóa của Darwin để đề cập vấn đề tương tự trong máy tính:

clip_image002

Như vậy, chúng ta thấy việc tiến đến Cloud là xu thế tất yếu.

Trước khi đề cập đến triển khai ‘Private Cloud’ như thế nào, chúng ta cùng xem về định nghĩa ‘Cloud’.

Theo định nghĩa của NIST (National Institute of Standards and Technology – Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Mỹ) vềCloud:

  • Đặc tính:
    • On-demand self-service: Theo nhu cầu, và khả năng tự phục vụ
    • Broad network access: Truy cập rộng
    • Resource pooling: Tài nguyên tập trung
    • Rapid elasticity: Có khả năng co giãn – mở rộng/thu hẹp nhanh
    • Measured Service: Đo lường được
  • Mô hình dịch vụ:
    • Software as a Service (SaaS): Phần mềm như dịch vụ
    • Platform as a Service (PaaS): Nền tảng như như dịch
    • Infrastructure as a Service (IaaS): Hạ tầng như dịch vụ

Hay nói nôm na, khi triển khai Cloud thì mọi thứ phân phối đến người dùng đều dưới dạng “dịch vụ”

  • Phương thức triển khai:

Tùy vào nhu cầu, mà người dùng sẽ lựa chọn kiểu Cloud phù hợp với tổ chức của mình:

o Private Cloud: Điện toán đám mây riêng

o Community Cloud: Điện toán đám mây cộng đồng

o Public Cloud: Điện toán đám mây công cộng

o Hybrid Cloud: Điện toán đám mây lai

Các bạn tham khảo thêm tại đây: http://csrc.nist.gov/publications/nistpubs/800-146/sp800-146.pdf

Chúng ta đã có khái niệm cơ bản về Cloud, tuy nhiên để hiểu rõ hơn tại sao phải là Cloud thì xin các bạn cùng xem minh họa bên dưới:

clip_image004

Mục tiêu cuối cùng khi chúng ta đầu tư vào hạ tầng cũng là phục vụ cho các ứng dụng, vì vậy việc làm sao tách được sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần sẽ giúp chúng ta linh hoạt trong triển khai và quản lí. Vậy câu hỏi đặt ra là làm sao chúng ta làm được điều đó? Đó chính là nhờ vào công nghệ ảo hoá (Virtualization: Network, Storage, Server Virtualization; App-V, …). Như vậy, ảo hóa là chìa khóa, là nhân tố chính để tiến đến Cloud.

Chúng ta cùng sắp xếp các thành phần trong một Data Center theo góc nhìn của Cloud:

clip_image005

Như vậy, chúng ta thấy ngoài các thuộc tính:

    • On-demand self-service: Theo nhu cầu, và khả năng tự phục vụ
    • Broad network access: Truy cập rộng
    • Resource pooling: Tài nguyên tập trung
    • Rapid elasticity: Có khả năng co giãn – mở rộng/thu hẹp nhanh
    • Measured Service: Đo lường được

Thì Private Cloud sẽ có thêm các thuộc tính sau:

o Customization: Chúng ta có thể tùy biến theo mục đích của mình

o Control: Kiểm soát từ A-Z

Bây giờ chúng ta cùng thực hành thông qua hướng dẫn “Xây dựng Private Cloud trong 6 tuần của Kieth”:

WEEK 0 – Get ready to follow along!

Get prepared to follow along with our content series by downloading Windows Server 2012, the FREE Hyper-V Server 2012, System Center 2012 SP1, and Windows Azure.  Once you have these components, you’ll be ready to follow along with us as we build your Private Cloud together!

WEEK 1 – Build Your Private Cloud Foundation with Windows Server 2012
WEEK 2 – Building Your Private Cloud Fabric with System Center 2012 SP1
WEEK 3 – Configuring and Optimizing Your Private Cloud with System Center 2012 SP1
WEEK 4 – Deploying and Servicing Applications in Your Private Cloud with System Center 2012 SP1
CONGRATULATIONS! But … Let’s Keep Going …

You’ve built your Private Cloud, but you’ve still got to manage, protect and grow it as your business evolves.  Over the next few weesks, you’ll learn to extend your base Private Cloud fabric and prepare for MCSE Private Cloudcertification …

WEEK 5 – Extending and Protecting Your Private Cloud
WEEK 6+: Study and Get Certified on Private Cloud

Prepare for the MCSE: Private Cloud certification exams with these popular FREE exam study guides:

Source: http://blogs.technet.com/b/keithmayer/archive/2013/05/18/build-your-private-cloud-in-a-month-new-article-series.aspx#.UbQFN-L-J1s